EIB
(HOSE)
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (EIB) được thành lập vào năm 1989. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động và kinh doanh vốn, và cung cấp các dịch vụ tài chính liên quan. EIB là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế Visa Debit. EIB được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2009. Năm 2024, so với cùng kỳ, Biên lãi thuần (NIM) ở mức 2.78%, tăng 0.31%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 2.53%, giảm 0.12%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 42.32%, tăng 1.11%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 3,3 nghìn tỷ đồng, tăng 53.66%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 13.99%, tăng 3.91%.
20,700
+150
0.73%
Giá thấp nhấtGiá cao nhất
20,550
20,850
24h
EIB
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
20,700
+150
0.73%
Thông tin giao dịch
Lệnh mua bán
Khối lượng mua
Giá mua
Giá bán
Khối lượng bán
0
0
0
Tổng khối lượng đặt muaTổng khối lượng đặt bán
Giao dịch nhà đầu tư nước ngoài
Giá trị giao dịch nhà đầu tư nước ngoài 10 phiên gần nhất
Chi tiết khớp lệnh
Không có dữ liệu
Thông tin giao dịch
Lệnh mua bán
Khối lượng mua
Giá mua
Giá bán
Khối lượng bán
0
0
0
Tổng khối lượng đặt muaTổng khối lượng đặt bán
Chi tiết khớp lệnh
Không có dữ liệu
Giao dịch nhà đầu tư nước ngoài
emptyKhối lượngGiá trị giao dịch
Giá trị giao dịch nhà đầu tư nước ngoài 10 phiên gần nhất
Thông tin sơ lược về cổ phiếu EIB
Vị thế công ty
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (EIB) được thành lập vào năm 1989. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động và kinh doanh vốn, và cung cấp các dịch vụ tài chính liên quan. EIB là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế Visa Debit. EIB được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2009. Năm 2024, so với cùng kỳ, Biên lãi thuần (NIM) ở mức 2.78%, tăng 0.31%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 2.53%, giảm 0.12%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 42.32%, tăng 1.11%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 3,3 nghìn tỷ đồng, tăng 53.66%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 13.99%, tăng 3.91%.
Sản phẩm dịch vụ chính
- Huy động vốn, tiếp nhận vốn.
- Cho vay, hùn vốn liên doanh.
- Làm dịch vụ thanh toán.
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc.
- Thanh toán quốc tế.
- Huy động vốn nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài.
- Hoạt động bảo hiểm.
Chiến lược phát triển và đầu tư
- Trở thành một trong 5 ngân hàng TMCP hàng đầu (không bao gồm các ngân hàng TMCP quốc doanh) về chất lượng và khả năng sinh lời tại Việt Nam;
- Phát huy thế mạnh là ngân hàng có nền tảng là khách hàng xuất nhập khẩu khắp cả nước;
- Áp dụng các chuẩn mực Quốc tế vào trong hoạt động của ngân hàng;
- Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn đối với khách hàng cá nhân và tổ chức kinh tế nhằm tăng thị phần;
- Tập trung xử lý nợ xấu và những tài sản tồn đọng không sinh lời quy mô lớn tiếp tục là những ưu tiên hàng đầu của toàn hệ thống;
- Triển khai mở rộng mạng lưới hoạt động tại những địa phương có nhiều tiềm năng phát triển để mở rộng cơ sở khách hàng;
Rủi ro kinh doanh
- Thông tư 36/2014/TT-NHNN cũng gây ra một số khó khăn đối với hệ thống ngân hàng, giới hạn cấp tín dụng bị thu hẹp, giới hạn đầu tư trái phiếu chính phủ, tỷ lệ vệ khả năng chi trả, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn. Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải cấu trúc lại các danh mục tài sản có cũng như tài sản nợ để tuân thủ theo quy định. Việc tái cấu trúc này ảnh hưởng đến kết quả cũng như chiến lược kinh doanh của các ngân hàng. Ngoài ra, vẫn còn nhiều khó khăn trong việc xử lý dứt điểm nợ xấu tồn đọng khi vẫn còn thiếu các nguồn tài chính thực từ bên ngoài trong khi khuôn khổ pháp lý cho mua bán nợ xấu còn nhiều bất cập.
Xem thêm
Ghi chú của bạn
Xem tất cả
Bạn đánh giá thế nào về cổ phiếu EIB? Hãy ghi lại để đánh giá lại về sau nhé.
Chi tiết khớp lệnh
Thời gian
Khối lượng
Giá
%
M/B
Tài chính của EIB
Lịch sử giá
% 7D
1.90%
% 1M
6.33%
% YTD
2.82%
% 1Y
10.39%
Khối lượng giao dịch TB 10 phiên
4,139,420
Beta 5 năm
0.46
Định giá
P/E (TTM)
51.58
P/B (FQ)
1.46
EV/EBITDA
Tỷ suất cổ tức
-
Giá trị nội tại
Báo cáo phân tích
Báo cáo
Giá mục tiêu / Khuyến nghị
Nguồn: Vietcap15/04/2026
KHÁC
Nguồn: MAS03/04/2026
26,000
TĂNG TỶ TRỌNG
Nguồn: MBS05/07/2024
16,600
TRUNG LẬP
Lịch trả cổ tức và chia tách cổ phiếu
Ngày
Sự kiện
19/09/2024
Trả cổ tức năm 2023 bằng tiền, 300 đồng/CP
19/09/2024
Trả cổ tức năm 2023 bằng cổ phiếu, tỷ lệ 100:7
22/09/2023
Trả cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ 100:18
17/02/2023
Trả cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ 100:20
12/06/2014
Cổ tức bằng Tiền, tỷ lệ 4%
13/06/2013
Cổ tức bằng Tiền, tỷ lệ 5.5%
09/01/2013
Cổ tức bằng Tiền, tỷ lệ 8%
01/06/2012
Cổ tức bằng Tiền, tỷ lệ 5.3%
12/01/2012
Cổ tức bằng Tiền, tỷ lệ 14%
28/11/2011
Thưởng bằng Cổ phiếu, tỷ lệ 17%
02/06/2011
Cổ tức bằng Tiền, tỷ lệ 1,5%
18/06/2010
Cổ tức bằng Tiền, tỷ lệ 4%
Bộ lọc "Siêu cổ phiếu" tiềm năng (mới)
Quý 2 - 2026Chỉ số cơ bản
Giá thấp nhấtGiá cao nhất
20,550
20,850
24h
Vốn hóa
38,558TP/E
51.58P/B
1.46EV/EBITDA
Khối lượng giao dịch
5,344,600Số lượng cổ phiếu lưu hành
1,862,720,640Thông tin giao dịch
Lệnh mua bán
Khối lượng mua
Giá mua
Giá bán
Khối lượng bán
0
0
0
Tổng khối lượng đặt muaTổng khối lượng đặt bán
Giao dịch nhà đầu tư nước ngoài
Giá trị giao dịch nhà đầu tư nước ngoài 10 phiên gần nhất
Chi tiết khớp lệnh
Không có dữ liệu
Thông tin giao dịch
Lệnh mua bán
Khối lượng mua
Giá mua
Giá bán
Khối lượng bán
0
0
0
Tổng khối lượng đặt muaTổng khối lượng đặt bán
Chi tiết khớp lệnh
Không có dữ liệu
Giao dịch nhà đầu tư nước ngoài
emptyKhối lượngGiá trị giao dịch
Giá trị giao dịch nhà đầu tư nước ngoài 10 phiên gần nhất
Lịch trả cổ tức và chia tách cổ phiếu
Ngày
Sự kiện
19/09/2024
19/09/2024
22/09/2023
17/02/2023
12/06/2014
13/06/2013
09/01/2013
01/06/2012
12/01/2012
28/11/2011
02/06/2011
18/06/2010
Thông tin doanh nghiệp
Vị thế công ty
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (EIB) được thành lập vào năm 1989. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động và kinh doanh vốn, và cung cấp các dịch vụ tài chính liên quan. EIB là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế Visa Debit. EIB được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2009. Năm 2024, so với cùng kỳ, Biên lãi thuần (NIM) ở mức 2.78%, tăng 0.31%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 2.53%, giảm 0.12%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 42.32%, tăng 1.11%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 3,3 nghìn tỷ đồng, tăng 53.66%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 13.99%, tăng 3.91%.
Tài chính của EIB
Lịch sử giá
% 7D
1.90%
% 1M
6.33%
% YTD
2.82%
% 1Y
10.39%
Khối lượng giao dịch TB 10 phiên4,139,420
Beta 5 năm0.46
Định giá
P/E (TTM)51.58
P/B (FQ)1.46
EV/EBITDA
Tỷ suất cổ tức-
Giá trị nội tại
Báo cáo phân tích
Báo cáo
Giá mục tiêu / Khuyến nghị
2026–Tạo nền để tăng trưởng mạnh mẽ sau tái cấu trúc
Nguồn: Vietcap15/04/2026
KHÁC
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (EIB VN/Tăng Tỷ Trọng/TP: VND26,000) - Dần xoay chuyển cục diện
Nguồn: MAS03/04/2026
26,000
TĂNG TỶ TRỌNG
Báo cáo phân tích
Nguồn: MBS05/07/2024
16,600
TRUNG LẬP
Tin công ty
EIB: Thông báo thay đổi nhân sự
5 ngày trước
EIB: Thông báo và Nghị quyết HĐQT thông qua tiêu chuẩn, điều kiện và các thủ tục đề cử nhân sự dự kiến bầu bổ sung, thay thế thành viên HĐQT, BKS nhiệm kỳ VIII (2025-2030)
6 ngày trước
EIB: Thông báo nhận được Đơn từ nhiệm của 04 thành viên HĐQT
6 ngày trước
EIB: Thông báo thay đổi nhân sự - Bổ nhiệm GĐ khối hành chính kiêm Phó Tổng Giám đốc
6 ngày trước
EIB: Thông báo thay đổi nhân sự
12 ngày trước
EIB: Thông báo thay đổi nhân sự - Miễn nhiệm và bổ nhiệm Người được ủy quyền thực hiện CBTT
13 ngày trước
EIB: Thông báo thay đổi nhân sự - Miễn nhiệm 03 Phó Tổng Giám đốc
13 ngày trước
EIB: Thông báo đơn xin từ nhiệm của Phó TGĐ
16 ngày trước
EIB: Thông báo ngày ĐKCC tổ chức ĐHĐCĐ bất thường năm 2026
16 ngày trước
Tin công ty
EIB: Thông báo thay đổi nhân sự
5 ngày trước
EIB: Thông báo và Nghị quyết HĐQT thông qua tiêu chuẩn, điều kiện và các thủ tục đề cử nhân sự dự kiến bầu bổ sung, thay thế thành viên HĐQT, BKS nhiệm kỳ VIII (2025-2030)
6 ngày trước
EIB: Thông báo nhận được Đơn từ nhiệm của 04 thành viên HĐQT
6 ngày trước
Có thể bạn sẽ quan tâm
33,400
+50
0.10%
Vốn hóa
259,415T
Khối lượng giao dịch
4,908,900
P/E
6.81
25,200
+100
0.40%
Vốn hóa
126,132T
Khối lượng giao dịch
8,151,600
P/E
7.4
31,250
+400
1.30%
Vốn hóa
221,445T
Khối lượng giao dịch
10,931,200
P/E
8.51
16,150
+200
1.30%
Vốn hóa
54,974T
Khối lượng giao dịch
11,899,900
P/E
7.24




